Các khoản giảm trừ doanh thu là gì
Các khoản giảm trừ doanh thu là gì?
Các bút toán phản ánh các khoản giảm trừ ?
Doanh thu là giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động bán hàng. Trong hoạt động bán hàng có thể phát sinh các nghiệp vụ kinh tế làm giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại …. Vậy các khoản giảm trừ doanh thu được hiểu như thé nào và gồm những khoản nào? Các tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu? Các bút toán phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu ? ….. Bài viết này TRUNG NAM LỘC GROUP sẽ chia sẻ chủ đề này đến với các bạn đọc nhé.

Nội dung chính
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 521
Bên Nợ gồm:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có gồm:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dư cuối kỳ.
>>> Xem thêm: Dich vu kiem toan
Tài khoản 521 Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
>>> Xem thêm: Công ty kiểm toán
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá niêm yết mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa với số lượng lớn.
Các chứng từ làm căn cứ hạch toán:
+ Hóa đơn ghi rõ tỷ lệ và số tiền chiết khấu.
+ Các văn bản về chính sách chiết khấu thương mại của công ty.
Nếu doanh nghiệp sử dụng Thông tư 200 thì hạch toán chiết khấu thương mại vào tài khoản: 5211 “Chiết khấu thương mại”.
Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.
Đồng thời kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156: giá vốn hàng bán
Căn cứ vào hóa đơn chiết khấu, số tiền chiết khấu kế toán ghi:
Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT chiết khấu thương mại.
Có TK 131: Phải thu khách hàng.
Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 5211: Chiết khấu thương mại.
Nếu doanh nghiệp sử dụng Thông tư 133 thì hạch toán trực tiếp khoản chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Trường hợp giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại thì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 5211 mà doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
>>> Xem thêm: Kiểm toán tp Hcm
Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, lỗi thời.

Theo Thông tư 64/2013/TT-BTC:
“Việc giảm giá căn cứ vào chất lượng hàng hóa, dịch vụ. Số tiền giảm giá của hàng hoá, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá được lập khi kết thúc kỳ giảm giá hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh đính kèm các hóa đơn được điều chỉnh”.
Nếu doanh nghiệp sử dụng Thông tư 200 thì hạch toán giảm giá hàng bán vào tài khoản: 5213 “giảm giá hàng bán”.
Nếu doanh nghiệp sử dụng Thông tư 133 thì hạch toán trực tiếp khoản giảm giá hàng bán vào bên nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Bút toán định khoản:
Nợ TK 5213: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: Thuế GTGT hàng giảm giá
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền giảm giá.
Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 5213: Giảm giá hàng bán.
Hàng bán trả lại
Trường hợp hàng hóa sai lệch quá nhiều so với hợp đồng, người mua trả lại toàn bộ số hàng hóa cho nhà cung cấp. Hàng bán trả lại là hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân sau: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách.
Tại khoản 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 quy định:
“ Tổ chức cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT ( nếu có)”.
Nếu doanh nghiệp sử dụng Thông tư 200 thì hạch toán hàng bán trả lại vào tài khoản: 5212 “hàng bán trả lại”
Nếu doanh nghiệp sử dụng Thông tư 133 thì hạch toán trực tiếp hàng bán trả lại vào bên nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Căn cứ hóa đơn bên mua hàng xuất trả lại:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Có TK 3331: Thuế GTGT hàng bán ra
Đồng thời phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156: giá trị lô hàng được xác định từ giá mua
+ Phản ánh doanh thu hàng bán trả lại:
Nợ TK 5212: Giá trị hàng hóa bị trả lại.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT hàng trả lại
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán.
+ Phản ánh hàng nhập lại kho:
Nợ TK 155,156: Hàng hóa nhập lại kho.
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng bán.
+ Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 5212: Hàng bán trả lại.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ TRUNG NAM LỘC
Gmail: cskh.trungnamloc@gmail.com
Hotline: 0349 528 127
HÃY GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI: 0349 528 127 – 0867 004 821
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ






