Nội dung chính
Hướng dẫn: cách tính chi phí sản xuất theo yếu tố và cách trình bày trên thuyết minh BCTC
Định kỳ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải được tổng hợp và báo cáo theo các yếu tố chi phí. Để có căn cứ tổng hợp lập báo cáo hàng kỳ hạch toán, kế toán phải căn cứ vào số liệu về chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh đã tập hợp được theo khoản mục, điều khoản chi phí trên các Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong sổ kế toán và các tài liệu chi tiết có liên quan để tổng hợp theo từng yếu tố chi phí quy định.
Phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, Lưu ý về việc lấy số liệu chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, Chỉ tiêu 33.

Nguyên tắc chung của các yếu tố chi phí
Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố được xác định và tuân thủ nguyên tắc chung: Căn cứ vào số phát sinh bên có của các Tài khoản phản ảnh yếu tố chi phí đối ứng với bên nợ các Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, đã được phản ảnh trong sổ kế toán công ty và các tài liệu có liên quan để tổng hợp theo từng yếu tố chi phí. tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố.
>>> Có thể bạn quan tâm: Bảng giá kế toán báo cáo thuế tại quân 6 tpHcm.
Yếu tố chi phí nguyên liệu và vật liệu
– Căn cứ vào số phát sinh bên Có của các TK152,TK153 đối ứng ghi Nợ cácTK tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh: TK142, 154, 242, 2413, 335, 621, 622, 627, 631, 641, 642. ( Vx )
– Căn cứ vào các chứng từ và sổ kế toán liên quan ( sổ kế toán liên quan TK111,331…) xác định phần nguyên vật liệu mua ngoài dùng ngay vào SXKD không qua nhập, xuất kho (Vm )
– Căn cứ chứng từ, tài liệu phản ảnh vật liệu không dùng hết tại các bộ phận, phế liệu thu hồi, tổng hợp trị giá vật liệu không dùng hết và giá trị phế liệu. ( Vt )
Kế toán xác định yếu tố chi phí nguyên vật liệu theo công thức sau:
Cvl = Vx + Vm – Vt.
Yếu tố chi phí tiền lương và phụ cấp
Căn cứ số phát sinh bên Có TK334 đối ứng ghi Nợ các TK tập hợp chi phí SXKD
( Đã kể trên ) để tính toán tổng hợp.
Yếu tố chi phí BHX, BHYT, KPCĐ
Căn cứ số phát sinh bên Có của các TK3382,3383,3384 đối ứng ghi Nợ các TK tập hợp chi phí SXKD ( Đã kể trên ) để tính toán tổng hợp
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
Căn cứ số phát sinh bên Có TK214 đối ứng ghi Nợ các TK tập hợp chi phí SXKD ( Đã kể trên ) để tính toán tổng hợp
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
Căn cứ vào các tài liệu và sổ kế toán có liên quan đến TK331 để xác định và tổng hợp về chi phí, dịch vụ mua ngoài dùng cho SXKD trong kỳ.
Yếu tố chi phí bằng tiền khác
Căn cứ vào các tài liệu và sổ kế toán có liên quan đến TK111,112… để xác định và tổng hợp về chi phí bằng tiền khác dùng cho SXKD trong kỳ; Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố của từng tháng, được tổng hợp lũy kế theo quí để lập báo cáo: “ Thuyết minh báo cáo Tài chính ” phần “ Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ”…
Phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, Lưu ý về việc lấy số liệu chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, Chỉ tiêu 33.
Công thức mối quan hệ giữa tổng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố và các khoản mục trên Báo cáo kết quả kinh doanh của DNTM như sau:
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố = Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ (Tổng phát sinh bên Nợ TK 1562 trong kỳ) + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp sản xuất, tổng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố trên Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể không bằng tổng Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả kinh doanh nếu có sự chênh lệch đầu kỳ và cuối kỳ của thành phẩm và sản phẩm dở dang.
Công thức về mối quan hệ giữa tổng chi phí sản xuất kinh doanh theo chức năng (trên Báo cáo kết quả kinh doanh) và tổng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố (trên Thuyết minh báo cáo tài chính):
Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp = Chi phí vật liệu + Chi phí nhân công + Chi phí khấu hao và phân bổ + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí bằng tiền khác + (Chênh lệch thành phẩm, sản phẩm dở dang đầu kỳ – cuối kỳ).
Hoặc Tổng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố = Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng+ Chi phí quản lý DN + Chênh lệch thành phẩm/sản phẩm dở dang CK/ĐK. (Công thức trên có thể cần điều chỉnh một số ngoại lệ như khi có thành phẩm làm ra được sử dụng làm TSCĐ hoặc dụng cụ,…).
Kết luận
Tổng hợp và trình bày chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố không chỉ là một yêu cầu kế toán tài chính mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát, đánh giá và tối ưu hiệu quả hoạt động. Việc hiểu rõ từng yếu tố chi phí – từ nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao, đến chi phí bằng tiền khác – giúp kế toán lập báo cáo tài chính minh bạch và hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định chiến lược đúng đắn. Đồng thời, nắm vững mối quan hệ giữa chi phí theo yếu tố và các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu suất quản trị tài chính.
5 câu hỏi thường gặp (FAQ) về chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
- Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố có bắt buộc phải làm không?
👉 Có. Đây là chỉ tiêu bắt buộc trong phần “Thuyết minh báo cáo tài chính” theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản cập nhật).
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền bao gồm những gì?
👉 Bao gồm các chi phí không thuộc các yếu tố còn lại như: tiếp khách, chi phí đào tạo, lệ phí, chi phí công tác, v.v., được chi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Chi phí nguyên vật liệu được tính theo công thức nào?
👉 Công thức: Cvl = Vx + Vm – Vt, trong đó:
Vx: Vật liệu xuất dùng từ kho;
Vm: Vật liệu mua dùng ngay không qua kho;
Vt: Vật liệu thừa và phế liệu thu hồi.
- Có bắt buộc phải khớp giữa chi phí theo yếu tố và chi phí theo khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh không?
👉 Không bắt buộc khớp hoàn toàn do có thể có chênh lệch thành phẩm, dở dang đầu kỳ/cuối kỳ hoặc những điều chỉnh đặc biệt (ví dụ: sản phẩm tự chế dùng làm TSCĐ).
- Làm thế nào để lấy số liệu chính xác khi lập báo cáo chi phí theo yếu tố?
👉 Phải tổng hợp từ số phát sinh bên Có của các tài khoản chi phí (TK 152, 334, 214, 338…) đối ứng với bên Nợ các tài khoản tập hợp chi phí như TK 621, 622, 627, 641, 642,… dựa trên sổ kế toán và chứng từ gốc.
TÁC GIẢ: BAN BIÊN TẬP TRUNG NAM LỘC.
NHỮNG BÀI VIẾT MỚI NHẤT
- Hướng dẫn chi tiết làm kế toán công ty kinh doanh và xuất khẩu gạo.
- Trần Thường Các – Hành trình hơn 10 năm kiểm toán hàng nghìn doanh nghiệp và dự án lớn thành công.
- Tác giả Trần Thường Các – thương hiệu kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com được hơn 1000 doanh nghiệp tin chọn.
- Làm kế toán trong công ty kinh doanh nông sản.






